CẤP GIẤY KHAI SINH/TRÍCH LỤC GHI CHÚ VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KHAI SINH VÀ HỘ CHIẾU CHO TRẺ EM
- Các giấy tờ cần nộp:
- 01 Tờ khai đăng ký khai sinh/Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh
- 01 Tờ khai xin cấp Hộ chiếu cho người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)
- 01 Bản cam kết lựa chọn quốc tịch cho con (Nếu vợ hoặc chồng là người không mang quốc tịch Việt Nam); hai vợ chồng cùng ký trước sự chứng kiến của cán bộ lãnh sự (Mẫu ….)
- Phô tô hộ chiếu của bố mẹ và Bản chính đối chiếu
- Bản chính Giấy chứng sinh của bệnh viện (tiếng Lào hoặc tiếng Anh)/Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp (tiếng Lào hoặc tiếng Anh)
- 01 Phô tô Giấy đăng ký kết hôn của bố mẹ và Bản chính Giấy đăng ký kết hôn đối chiếu. Lưu ý một số trường hợp sau:
- Nếu đăng ký kết hôn tại Lào thì cần có bản dịch tiếng Việt để chứng thực lưu hồ sơ.
- Nếu đăng ký kết hôn tại nước thứ ba thì cần có xác nhận của Đại sứ quán nước đó tại Lào và có xác nhận của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Lào
-
- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, bộ phận lãnh sự thực hiện việc thẩm định, giải quyết cấp hoặc ko cấp giấy khai sinh/trích lục ghi chú khai sinh từ 05 -07 ngày làm việc.
CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG LẦN ĐẦU
- Các giấy tờ cần nộp gồm:
1. 01Tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu TK02)/01 tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)/ tờ khai theo link https://passport.mofa.gov.vn (khai thông tin theo hướng dẫn, in và ký tờ khai).
- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng không đeo kính, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
- 01 Giấy khai sinh bản sao hoặc Trích lục khai sinh bản sao do cơ quan đại diện Việt Nam tại Lào cấp.
- 01 Phô tô Căn cước công dân/Căn cước/Chứng minh thư Việt kiều và bản chính để đối chiếu.
- Nếu là Việt kiều : 01 Phô tô Sổ hộ khẩu Việt kiều kèm bản chính để đối chiếu.
- Trường hợp chưa đủ 14 tuổi nộp: hộ chiếu/CCCD phô tô của bố/mẹ kèm bản chính để đối chiếu.
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, giải quyết cấp hoặc ko cấp đổi hộ chiếu từ 01 – 05 ngày làm việc.
CẤP ĐỔI HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG BÌNH THƯỜNG
- CẤP ĐỔI HỘ CHIẾU HẾT HẠN/HẾT TRANG ĐÓNG DẤU/HỎNG
- Các giấy tờ cần nộp gồm:
- 01Tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu TK02)/01 tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)
- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng không đeo kính, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
- Hộ chiếu còn hạn/hỏng bản gốc
- 01 Phô tô Căn cước công dân/Căn cước và bản gốc để đối chiếu.
- Trường hợp chưa đủ 14 tuổi nộp: bản sao/bản phô tô (có bản chính để đối chiếu) Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh; hộ chiếu phô tô của bố mẹ kèm bản gốc để đối chiếu.
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, giải quyết cấp hoặc ko cấp đổi hộ chiếu từ 01 – 05 ngày làm việc.
- HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG THƯỜNG MẤT
- Các giấy tờ cần nộp gồm:
- 01 Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông ( Mẫu TK 05)
- 01Tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu TK02)/01 tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)
- 01 Sơ yếu lí lịch (Mẫu M.01/LS)
- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng không đeo kính, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
- 01 Phô tô Hộ chiếu đang sử dụng bị mất (nếu có)
- 01 Phô tô Căn cước công dân/Căn cước và bản gốc để đối chiếu (nếu có)
- Giấy xác nhận của chính quyền nơi đang tạm trú/đơn vị đang làm việc (nếu có)
- Trường hợp chưa đủ 14 tuổi nộp: bản sao/bản phô tô (có bản chính để đối chiếu) Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh; hộ chiếu phô tô của bố mẹ kèm bản gốc để đối chiếu.
II. Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, gửi về cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Sau khi cơ quan thẩm quyền có công điện trả lời, bộ phận lãnh sự sẽ giải quyết cấp hoặc ko cấp đổi hộ chiếu từ 01 – 05 ngày làm việc.
CẤP ĐỔI HỘ CHIẾU ĐỐI VỚI VIỆT KIỀU
A. THỦ TỤC CẤP ĐỔI HỘ CHIẾU CÒN HẠN/QUÁ HẠN/HỎNG:
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
-
- 01Tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu TK 02)/01 tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)
- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng không đeo kính, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
- Hộ chiếu Việt Nam còn hạn/hỏng bản gốc.
- 01 Phô tô chứng minh thư Việt kiều kèm bản chính để đối chiếu.
- 01 Phô tô Sổ hộ khẩu Việt kiều kèm bản chính để đối chiếu.
- Trường hợp chưa đủ 14 tuổi nộp: bản sao/bản phô tô (có bản chính để đối chiếu) Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh; hộ chiếu phô tô của bố mẹ kèm bản gốc để đối chiếu.
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, giải quyết cấp hoặc ko cấp đổi hộ chiếu từ 01 – 05 ngày làm việc.
B. THỦ TỤC CẤP ĐỔI HỘ CHIẾU BỊ MẤT:
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
1. 01 Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông ( Mẫu TK05)
2. 01Tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người từ 14 tuổi trở lên (Mẫu TK 02)/01 tờ khai xin cấp/đổi Hộ chiếu đối với người chưa đủ 14 tuổi (Mẫu TK02a)
3. 01 Lý lịch tự khai (Mẫu M.01/LS)
4. 02 ảnh chân dung cỡ 4x6cm, nền trắng; ảnh chụp cân đối nhìn thẳng không đeo kính, đầy đủ khuôn mặt. Không sử dụng ảnh nền xanh hoặc ảnh đen trắng.
5. 01 Phô tô Hộ chiếu bị mất (nếu có)
6. 01 Phô tô chứng minh thư Việt kiều kèm bản chính để đối chiếu
7. 01 Phô tô Sổ hộ khẩu Việt kiều kèm bản chính để đối chiếu
8. Giấy xác nhận của Hội người Việt tại địa bàn cư trú.
II. Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, gửi về cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Sau khi cơ quan thẩm quyền có công điện trả lời, bộ phận lãnh sự sẽ giải quyết cấp hoặc ko cấp đổi hộ chiếu từ 01 – 05 ngày làm việc.
CẤP GIẤY MIỄN THỊ THỰC
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
1. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu ...)
- Phô tô hộ chiếu của người đề nghị cấp.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ/chồng/con với người Việt Nam định cư ở sở tại (Đăng ký kết hôn/Giấy khai sinh/giấy xác nhận cha,mẹ, con và các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của Việt Nam).
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, xử lý. Sau khi có trả lời của đơn vị có thẩm quyền, TLSQ sẽ thực hiện việc cấp hoặc ko cấp miễn thị thực từ 03 – 05 ngày làm việc.
ĐĂNG KỲ NHẬN CHA, MẸ, CON
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
-
- 01 Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
- Phô tô hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của cha, mẹ, con (nếu con đã được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế), xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Giấy khai sinh của người con kèm bản chính để đối chiếu nếu đã đăng ký khai sinh.
- Các giấy tờ liên quan chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.
- Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, gửi về đơn vị có thẩm quyền xử lý. Sau khi có trả lời của người có thẩm quyền, TLSQ sẽ thực hiện việc ra quyết định hoặc ko ra quyết định việc nhận cha, mẹ, con từ 03 – 05 ngày làm việc.
ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH,
XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, ĐIỀU CHỈNH HỘ TỊCH
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
- 01 Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu.
- Bản chính giấy khai sinh hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch khác của người cần thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, điều chỉnh hộ tịch trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác.
- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
- Việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của đương sự kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.
II.Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc thẩm định, xem xét. Sau khi có trả lời của người có thẩm quyền, TLSQ sẽ thực hiện việc ra quyết định hoặc ko ra quyết định việc nhận cha, mẹ, con từ 03 – 05 ngày làm việc.
CẤP GIẤY PHÉP NHẬP CẢNH
THI HÀI, HÀI CỐT, TRO CỐT VỀ VIỆT NAM
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
1. 01 Đơn đề nghị đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước theo mẫu.
2. 01 bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của người đề nghị.
3. 01 bản gốc văn bản ủy quyền trong trường hợp người đề nghị được thân nhân của người chết ủy quyền.
4. 01 bản gốc văn bản đề nghị trong trường hợp người đề nghị thuộc cơ quan/đơn vị chủ quản của người chết hoặc là bạn bè, người quen của người chết nếu người chết không có thân nhân hoặc thân nhân phản đối việc đưa thi hài, hài cốt, tro cốt về nước.
5. 01 phô tô hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh của người chết (nếu có).
6. 01 bản phô tô chứng tử do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
7. 01 biên bản giao khám nghiệm của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
8. 01 biên bản giao nhận tử thi của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có).
II.Thời gian thực hiện:
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ sẽ thực hiện việc việc ra quyết định đưa thi hài, hài cốt, tro cốt trong 01 ngày làm việc.
THỦ TỤC XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
I. Các giấy tờ cần nộp gồm:
1. 01 Đơn Xin thôi quốc tịch Việt Nam theo mẫu.
2. 01 bản khai lý lịch theo mẫu.
3. 01 bản phô tô hộ chiếu Việt Nam, Căn cước công dân/ Căn cước hoặc một trong các giấy tờ khác sau đây có giá trị chứng mưng người có quốc tịch Việt Nam:
- Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ.
- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
- Giấy tờ xác nhận hoặc bảo đảm của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này.
Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài.
II.Các bước thực hiện:
- Sau khi đã nhận đủ hồ sơ quy định, cơ quan đại diện cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
- Cơ quan đại diện thực hiện việc thẩm tra hồ sơ kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ và tính xác thực của các thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam.
- Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp và Cục Lãnh sự văn bản đề xuất ý kiến kèm danh sách những người đề nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch.
- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan có thẩm quyền về việc đồng ý hoặc không đồng ý thôi quốc tịch Việt Nam, cơ quan đại diện sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ về kết quả giải quyết.
HỘ CHIẾU RÚT GỌN
Người nộp hồ sơ cần có các giấy tờ sau:
- Đơn xin cấp Hộ chiếu rút gọn
- Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông với ĐSQ
- Các giấy tờ tùy thân sau:
- Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân (copy) và xuất trình bản gốc hoặc Thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu CT07
- Bản copy hộ chiếu đã mất (trang nhân thân và trang có dấu nhập cảnh gần nhất (nếu có)
- Xác nhận mất hộ chiếu của cơ quan an ninh Lào
- Xác nhận của đơn vị đang làm việc (nếu có)
- 02 ảnh chân dung 4x6 cm ( nền trắng, mắt nhìn thẳng, áo thẫm màu, chụp để lộ tai)