|
DANH MỤC THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA TỈNH SALAVAN
|
|
|
||
|
STT |
Tên dự án |
Diện tích (ha) |
Địa điểm |
Dự kiến vốn đầu tư (USD) |
|
1 |
Chăn nuôi hiện đại |
2 |
Huyện Salavan |
100000 |
|
2 |
Dự án phát triển Công viên Khemxedon và dịch vụ |
1 |
Huyện Salavan |
300000 |
|
3 |
Dịch vụ gom rác |
10 |
Huyện Salavan |
300000 |
|
4 |
Phòng khám hiện đại |
1 |
Huyện Salavan |
1000000 |
|
5 |
Trường trung học cơ sở tư thục |
2 |
Huyện Salavan |
300000 |
|
6 |
Dự án khảo sát năng lượng thay thế (điện mặt trời) |
100 |
Huyệ̣n Tà-ôi |
2000000 |
|
7 |
Xây dựng trạm dừng nghỉ |
3 |
Huyệ̣n Tà-ôi |
200000 |
|
8 |
Phát triển du lịch thác nước |
10 |
Huyệ̣n Tà-ôi |
1000000 |
|
9 |
Dự án triển khai Nuôi lợn |
5 |
Huyện Tum-lan |
200000 |
|
10 |
Dự án Trường mẫu giáo |
1 |
Huyện Tum-lan |
100000 |
|
11 |
Phát triển du lịch thác nước Layla |
11 |
Huyện Tum-lan |
500000 |
|
12 |
Xưởng xay gạo hiện đại |
5 |
Huyện Va-pi |
200000 |
|
13 |
Xưởng chế biến đường |
10 |
Huyện Va-pi |
2500000 |
|
14 |
Phát triển điểm du lịch Keng-ku-pạc-sết |
2 |
Huyện Va-pi |
100000 |
|
15 |
Trồng lúa |
100 |
Huyện Khongxedon |
100000 |
|
16 |
Sản xuất sinh khối |
5 |
Huyện Khongxedon |
2500000 |
|
17 |
Dự án Nuôi gà trang trại |
10 |
Huyện Khongxedon |
100000 |
|
18 |
Nhà máy chế biến cao su |
126 |
Huyện Lào-ngam |
3500000 |
|
19 |
Nhà máy Sản xuất nông nghiệp sinh khối |
50 |
Huyện Lào-ngam |
3000000 |
|
20 |
Lọc dầu sinh học |
10 |
Huyện Lào-ngam |
3000000 |
|
21 |
Dự án Chăn nuôi gia súc công nghiệp |
30 |
Huyện La-khon-phêng |
400000 |
|
22 |
Dự án Chế biến nông sản |
30 |
Huyện La-khon-phêng |
3500000 |
|
23 |
Dự án Dịch vụ du lịch |
10 |
Huyện La-khon-phêng |
300000 |
|
24 |
Phát triển thị trường và vận tải |
50 |
Huyện Sa-muội |
200000 |
|
25 |
Dự án chăn nuôi (trâu, bò, lợn, dê) |
100 |
Huyện Sa-muội |
500000 |
|
26 |
Phát triển du lịch thác nước Tandu |
30 |
Huyện Sa-muội |
1000000 |
Thông tin cơ bản về tỉnh Salavan:
Tỉnh Salavan nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC), tiểu vùng Mê-công (GMS), phía Đông giáp Việt Nam (tỉnh Quảng Trị, Huế); phía Tây giáp Thái Lan (tỉnh Ubon Ratchathani); phía Nam giáp tỉnh Chăm-pa-sắc và tỉnh Sekong; phía Bắc giáp tỉnh Savannakhet.
- Dân số: 450.000 người (2022); diện tích: 1.069.100 ha, chia làm ba khu vực:
+ Khu vực đồng bằng có diện tích 497.920 ha, chiếm 46%; là khu vực có thế mạnh về lĩnh vực nông nghiệp, cấy lúa chiêm và lúa mùa, trồng cây mùa khô, nông nghiệp chế biến và dịch vụ.
+ Khu vực cao nguyên có diện tích 207.700 ha, chiếm 19%; phù hợp với việc trồng cà phê, chuối, sa nhân và một số loại cây ăn quả khác; có điều kiện trong việc sản xuất công nghiệp chế biến, chăn nuôi và dịch vụ gắn liền với hoạt động du lịch.
+ Khu vực miền núi có diện tích 363.475 ha, chiếm 35%; phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp ngắn và trung hạn, dịch vụ du lịch, thủy điện quy mô nhỏ và vừa.
Giai đoạn 2021-2025, kinh tế tăng trưởng trung bình 5,3%/năm; tổng thu nhập của tỉnh đạt hơn 36.000 tỷ Kíp; thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 17 triệu kíp/năm…; nông nghiệp chiếm 56,5%, công nghiệp chiếm 21,4%, dịch vụ chiếm 22,1%. Các mặt hàng xuất khẩu chính: than đá, Sắn, gỗ nguyên liệu và các sản phẩm gỗ, hàng công nghiệp nhẹ. Các mặt hàng nhập khẩu chính: Nhiên liệu, máy móc, thiết bị xây dựng, thiết bị điện.
Thế mạnh và cơ hội đầu tư tại tỉnh Salavan
- Nông nghiệp sử dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi.
- Dịch vụ du lịch, du lịch sinh thái.
- Công nghiệp chế biến, sản xuất, dịch vụ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Năng lượng mặt trời
- Phát triển nguồn lực, đào tạo nghề.
- Dịch vụ kết nối hạ tầng giao thông vận tải và logictics.
- Khai thác khoáng sản
- Chế biến gỗ
